Ảnh Bắc Bộ
Giới thiệu về trường
Cơ sở vật chất của Nhà trường đã được đầu tư đồng bộ: Ký túc xá sinh viên 5 tầng sinh hoạt khép kín; nhà ăn sinh viên, khu giảng đưởng 5 tầng hiện đại, các phòng thực hành chức năng đáp ứng yêu cầu mới về giảng dạy tin học, ngoại ngữ; thư viện với hàng ngàn đầu sách. Các xưởng thực hành với trang thiết bị dạy nghề mới, hiện đại, cập nhật trình độ sản xuất của các doanh nghiệp hiện nay. Cảnh quan Nhà trường xanh, sạch, đẹp...
Giới thiệu về trường
Tuyển sinh

Liên kết website

Tổng công ty Bình An

Chương trình đào tạo Cao đẳng nghề Công nghệ Ô tô

09 - 06 - 2013 10:38 PM | View : 4494

Mã nghề: 50520201

Trình độ đào tạo: Cao đẳng nghề

Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp Trung học phổ thông hoặc tương đương;

Số lượng môn học, mô đun đào tạo: 43

Bằng cấp sau khi tốt nghiệp: Bằng tốt nghiệp Cao đẳng nghề.

1. Mục tiêu đào tạo

1.1. Kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp:

a) Kiến thức:

   - Vận dụng được kiến thức kỹ thuật cơ sở vào việc tiếp thu các kiến thức chuyên môn nghề Công nghệ ô tô;

   - Trình bày được cấu tạo và nguyên lý hoạt động các hệ thống, cơ cấu trong ô tô;

   - Hiểu được cáhc đọc các bản vẽ kỹ thuật và phương pháp tra cứu  các tài liệu kỹ thuật chuyên ngành ô tô;

   - Giải thích được nội dung các công việc trong quy trình tháo, lắp, kiểm tra, hiệu chỉnh, bảo dưỡng và sửa chữa ô tô;

   - Trình bày được các chỉ tiêu, tiêu chuẩn đánh giá chất lượng và phương pháp đo kiểm của từng loại chi tiết, hệ thống trong ô tô;

   - Trình bày được nguyên lý hoạt động của các hệ thống điều khiển bằng điện tử, khí nén và thuỷ lực của ô tô hiện đại;

  - Giải thích được các phương pháp chẩn đoán sai hỏng của các cơ cấu và hệ thống trong ô tô;

   - Trình bày được yêu cầu cơ bản và các bước tiến hành khi lập quy trình kiểm tra, bảo dưỡng và sửa chữa ô tô;

   - Trình bày được nguyên lý, phương pháp vận hành và phạm vi sử dụng các trang thiết bị trong nghề Công nghệ ô tô;

   - Nêu được các nội dung, ý nghĩa của kỹ thuật an toàn và vệ sinh công nghiệp;

   - Nêu được nội dung và những nguyên lý cơ bản trong công tác quản lý và tổ chức sản xuất.

b) Kỹ năng:

   - Lựa chọn đúng và sử dụng thành thạo các loại dụng cụ, thiết bị tháo, lắp, đo và  kiểm tra trong nghề Công nghệ ô tô;

   - Thực hiện công việc tháo, lắp, kiểm tra, chẩn đoán, bảo dưỡng và sửa chữa các cơ cấu và các hệ thống cơ bản trong ô tô đúng quy trình kỹ thật và đảm bảo an toàn lao động;

   -  Thực hiện được công việc kiểm tra, chẩn đoán và khắc phục các sai hỏng của các hệ thống điều khiển bằng điện tử, khí nén và thuỷ lực trong ô tô;

   - Lập được quy trình kiểm tra, chẩn đoán, bảo dưỡng và sửa chữa ô tô đảm bảo các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật và an toàn;

   - Lập được kế hoạch sản xuất; tổ chức và quản lý các hoạt động sản xuất đạt tiêu chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn an toàn, tiêu chuẩn vệ sinh công nghiệp;

   - Giao tiếp được bằng tiếng Anh trong công việc; sử dụng máy vi tính tra cứu được các  tài liệu chuyên môn và soạn thảo văn bản;

   - Làm được các công việc cơ bản của người thợ nguội, thợ hàn và thợ điện phục vụ cho quá trình sửa chữa ô tô;

   - Có khả năng tiếp thu và chuyển giao công nghệ mới trong lĩnh vực ô tô;

   - Đào tạo, bồi dưỡng được về kiến thức, kỹ năng nghề cho thợ bậc thấp hơn.

 1.2. Chính trị, đạo đức; Thể chất và quốc phòng:

a) Chính trị, đạo đức:

  - Hiểu biết  những vấn đề cơ bản về chủ nghĩa Mác - Lê nin, tư tưởng Hồ

Chí Minh và Hiến pháp, Pháp luật của nhà nước;

  - Có ý thức tự giác chấp hành kỷ luật lao động, lao động có kỹ thuật, có

chất lượng và năng suất cao;

   - Tích cực học tập và rèn luyện đạo đức để nâng cao trình độ, đáp ứng yêu cầu của công việc.

 b) Thể chất, quốc phòng:

     - Thường xuyên rèn luyện thân thể để có đủ sức khỏe học tập và công tác lâu dài;

     - Có kiến thức và kỹ năng cơ bản về công tác quân sự và tham gia quốc phòng.

 1.3. Cơ hội việc làm:

Người lao động kỹ thuật có trình độ Cao đẳng nghề sau khi tốt nghiệp có nhiều cơ hội việ c làm tại các doanh nghiệp sản xuất phụ tùng ô tô, nhà máy lắp ráp, các trung tâm bảo dưỡng, sửa chữa ô tô và các cơ sở đào tạo nghề; được phân công làm việc ở các vị trí:

 - Thợ sửa chữa tại các xí nghiệp bảo dưỡng và sửa chữa ô tô;

 - Chuyên viên kỹ thuật tại các công ty vận tải ô tô;

 - Nhân viên tư vấn dịch vụ tại các đại lý bán hàng và các trung tâm dịch vụ sau bán hàng của các hãng ô tô;

       - Công nhân các nhà máy sản xuất phụ tùng và lắp ráp ô tô;

- Giáo viên giảng dạy trong các cơ sở đào tạo nghề.

2.Thời gian của khóa học và thời gian thực học tối thiểu

2.1. Thời gian của khoá học và thời gian thực học tối thiểu:

        -  Thời gian đào tạo: 3 năm

        -  Thời gian học tập: 131 tuần

        -  Thời gian thực học tối thiểu: 3750 giờ

        -  Thời gian ôn, kiểm tra hết môn học, mô đun và thi tốt nghiệp: 300 giờ (trong đó thi tốt nghiệp: 90 giờ)

2.2. Phân bổ thời gian thực học tối thiểu:

        -  Thời gian học các môn học chung bắt buộc: 450 giờ

        -  Thời gian học các môn học, mô đun đào tạo nghề: 3300 giờ

+ Thời gian học lý thuyết: 952 giờ;

+  Thời gian học thực hành: 2348 giờ

3. Danh mục môn học, mô-đun đào tạo bắt buộc, thời gian và phân bổ thời gian

Mã MH,

Tên môn học, mô đun

Thời gian đào tạo (giờ)

Trong đó

thuyết

Thực hành

Kiểm tra

I

Các môn học chung

220

200

30

MH 01

Chính trị

60

24

6

MH 02

Pháp luật

21

7

2

MH 03

Giáo dục thể chất

4

52

4

MH 04

Giáo dục quốc phòng - An ninh

58

13

4

MH 05

Tin học

17

54

4

MH 06

Ngoại ngữ (Anh văn)

60

50

10

II

Các môn học, mô đun đào tạo nghề bắt buộc

952

2211

137

II.1

Các môn học, mô đun kỹ thuật cơ sở

367

211

37

MH 07

Điện kỹ thuật

42

0

3

MH 08

Điện tử cơ bản

42

0

3

MH 09

Cơ ứng dụng

56

0

4

MH 10

Vật liệu học

30

12

3

MH 11

Dung sai lắp ghép và đo lường kỹ thuật

30

12

3

MH 12

Vẽ kỹ thuật

30

12

3

MH 13

Công nghệ khí nén - thuỷ lực ứng dụng

42

0

3

MH 14

Nhiệt kỹ thuật

42

0

3

MH 15

An toàn lao động

25

3

2

MH 16

Tổ chức quản lý sản xuất

28

0

2

MĐ 17

Thực hành AUTOCAD

0

43

2

MĐ 18

Thực hành Nguội cơ bản

0

86

4

MĐ 19

Thực hành Hàn cơ bản

0

43

2

II.2

Các môn học, mô đun chuyên môn nghề

390

1415

70

MĐ 20

Kỹ thuật chung về ô tô và công nghệ sửa chữa

30

41

4

MĐ 21

Bảo dưỡng và sửa chữa cơ cấu trục khuỷu - thanh truyền và bộ phận cố định của động cơ 2

30

114

6

MĐ 22

Bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống phân phối khí

15

71

4

MĐ 23

Bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống bôi trơn và hệ thống làm mát

30

71

4

MĐ 24

Bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống nhiên liệu động cơ xăng dùng bộ chế hòa khí

30

71

4

MĐ 25

Bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống nhiên liệu động cơ diesel

30

71

4

MĐ 26

Bảo dưỡng và sửa chữa trang bị điện ô tô 2

30

114

6

MĐ 27

Bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống truyền lực

30

114

6

MĐ 28

Bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống di chuyển

15

71

4

MĐ 29

Bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống lái

15

43

2

MĐ 30

Bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống phanh

30

71

4

MĐ 31

Chẩn đoán trạng thái kỹ thuật ô tô

30

152

8

MĐ 32

Bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống phun xăng điện tử

30

71

4

MĐ 33

Thực tập tại cơ sở sản xuất 2

15

312

8

MĐ 34

Nâng cao hiệu quả công việc sửa chữa ô tô

30

28

2

III

Các môn học, mô đun tự chọn

195

585

30

MĐ 35

Thực hành mạch điện cơ bản

15

71

4

MĐ 36

Kỹ thuật lái ô tô

15

71

4

MĐ 37

Công nghệ phục hồi chi tiết trong sửa chữa ô tô

30

86

4

MĐ 38

Bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống phanh ABS

30

86

4

MĐ 39

Bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống điều hòa không khí trên ô tô

30

86

4

MĐ 40

Bảo dưỡng và sửa chữa hộp số tự động ô tô

20

81

4

MH 41

Tổ chức quản lý HTX

58

0

2

MH 42

Những vấn đề cơ bản về HTX và các mô hình HTX trong và ngoài nước

43

0

2

MH 43

Nội dung cơ bản chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về kinh tế tập thể

58

0

2

 

Tổng cộng

1172

2411

167

 
Share
Share on Facebook

Tag ,